Discounted Cash Flow (DCF): Định giá dòng tiền chiết khấu
Hiểu cách định giá dòng tiền chiết khấu, kiểm giả định bằng ví dụ số, bảng độ nhạy và bài tập 15 phút.
Master · Chứng khoán
Từ định giá và phân tích doanh nghiệp tới ngành, danh mục và quy trình đầu tư chuyên nghiệp.
Hiểu cách định giá dòng tiền chiết khấu, kiểm giả định bằng ví dụ số, bảng độ nhạy và bài tập 15 phút.
Học cách chọn doanh nghiệp tương đồng, chuẩn hóa số liệu, dùng trung vị bội số và dựng một dải giá trị có thể kiểm tra.
Hiểu cách dựng EV, EBITDA, tính bội số 7,75 lần và nhận ra vì sao EBITDA không phải dòng tiền hay số năm hoàn vốn.
Hiểu giá trị nội tại như một dải ước tính có điều kiện, ba họ mô hình định giá và cách kiểm tra giả định, độ nhạy, điểm vô hiệu hóa.
Hiểu biên an toàn như ngân sách sai số, cách tính từ cận giá trị thận trọng và phép thử bất lợi cho thấy khoảng đệm có thể biến mất.
Kiểm chứng lợi thế cạnh tranh bằng năm cửa: khách hàng, đối thủ, hiệu quả kinh tế, thời gian và điểm gãy.
Hiểu cách doanh nghiệp xếp thứ tự dùng vốn, so lợi nhuận với rủi ro và hậu kiểm từng quyết định.
Dùng cam kết, quyết định, kết quả, động lực và cách sửa sai để đánh giá ban lãnh đạo bằng bằng chứng thay vì ấn tượng.
Kiểm nguồn lợi nhuận, chuyển đổi tiền, dồn tích, khoản một lần và khả năng lặp lại bằng một cầu số đơn giản.
Ghép dấu hiệu, giả thuyết cạnh tranh, tài liệu gốc và phản chứng để rà rủi ro sai lệch mà không vội cáo buộc.
Ghép nhu cầu, công suất, tồn kho, giá–chi phí và đầu tư để đọc trạng thái ngành bằng dữ liệu thay vì đoán đáy đỉnh.
Lập bản đồ mắt xích, mức phụ thuộc, thời gian chờ, lớp đệm, nút thắt và đường phục hồi bằng một case số đơn giản.
Khóa đúng mẫu số, tính thị phần doanh thu và sản lượng, tìm kênh mất phần rồi kiểm chất lượng tăng trưởng bằng một case giả định.
Phân biệt tăng bảng giá với sức mạnh định giá bằng giá thực thu, sản lượng, biên, thị phần, tỷ lệ mua lại và thời gian.
Biến quan điểm ngành thành chuỗi kết luận, động lực, bằng chứng, chất xúc tác, điều kiện nhận sai và lịch theo dõi.
Tính quy mô vị thế từ ngân sách lỗ, rủi ro mỗi cổ phiếu, trần danh mục, thanh khoản và kịch bản stress.
Đa dạng hóa danh mục bằng nguồn rủi ro, tương quan và kịch bản chung thay vì chỉ đếm số mã.
Xây vòng quản trị rủi ro danh mục từ nhiệm vụ, giới hạn, chỉ báo, kiểm tra căng thẳng, hành động và bằng chứng.
Rà soát danh mục theo sáu bước: khóa dữ liệu, kiểm luận điểm, phân rã đóng góp, rủi ro, chi phí và quyết định có bằng chứng.
Hiểu tối ưu hóa danh mục như một bài toán có mục tiêu, đầu vào, ràng buộc và kiểm tra độ nhạy, không phải máy đoán tỷ trọng đúng.
Viết Investment Memo một trang như hồ sơ quyết định: có mốc dữ liệu, luận điểm, bằng chứng thuận nghịch, định giá, phản chứng và decision log.
Tích hợp vĩ mô bằng chuỗi truyền dẫn từ cú sốc tới dòng doanh nghiệp, phép tính phơi nhiễm, bằng chứng còn thiếu và lịch review.
Theo dõi catalyst bằng trạng thái sự kiện, điều kiện treo, cơ chế tác động, khoảng kỳ vọng và bằng chứng cần review.
Nhận diện cognitive error và emotional bias, rồi dùng Bias Interruption Loop để tách fact, cảm xúc và phản xạ trước quyết định.
Khung tám gate nối mandate, evidence, doanh nghiệp, định giá, thesis, portfolio risk, memo và review thành một quy trình truy vết được.