Setup Trading là gì?
Setup Trading là bộ điều kiện được viết trước để biến một ý tưởng trên biểu đồ thành quyết định có thể lặp lại, kiểm tra và ghi chép.
Master · Phân tích kỹ thuật
Từ xây dựng setup và validation tới backtest, tối ưu rủi ro và framework giao dịch có thể audit.
Setup Trading là bộ điều kiện được viết trước để biến một ý tưởng trên biểu đồ thành quyết định có thể lặp lại, kiểm tra và ghi chép.
Trend Following Setup biến ý tưởng đi theo xu hướng thành năm cổng có thể kiểm: filter, location, trigger, invalidation và exit.
Pullback Setup dùng bốn cổng để kiểm một nhịp hồi: trend còn nguyên, giá vào vùng đã đánh dấu, trigger đóng nến và chưa có invalidation.
Breakout Setup dùng bốn cổng để kiểm một lần giá phá biên: biên viết trước, close ngoài biên, location còn hợp lệ và chưa close trở lại range.
Reversal Setup dùng hai chìa khóa: rule trend cũ thất bại và cấu trúc hướng đối diện bắt đầu hình thành.
Entry Confirmation biến câu chờ xác nhận thành contract bốn ô: setup, trigger đóng nến, thời hạn và invalidation.
Volume Confirmation chỉ có ý nghĩa khi nguồn, đơn vị, mẫu so sánh và điều kiện tỷ lệ đều được chốt trước.
Multi-Timeframe Confirmation chỉ có nghĩa khi mỗi khung giữ đúng nhiệm vụ, dùng nến đã đóng và cùng một thời điểm đối chiếu.
Liquidity Confirmation kiểm spread, depth và chi phí ước tính cho một test size tại đúng venue và thời điểm.
Invalid Setup dùng một Invalidation Card để chốt trước điều kiện hỏng, hạn quan sát và dữ liệu cần có.
Backtest thủ công áp cùng một rule version lên các mẫu lịch sử theo thứ tự và giữ đủ dấu vết kiểm tra.
Dùng Replay Control Card để phát từng bar lịch sử trên TradingView mà không trộn dữ liệu realtime.
Forward Test khóa rule tại T0 rồi ghi dữ liệu mới khi nó đến, không backfill hoặc sửa ngược protocol.
Trading Journal dạng ba sheet giúp nối từng candidate với dữ liệu bar, trạng thái suy ra và lịch sử sửa đổi mà không xóa bằng chứng gốc.
Result Evidence Gate kiểm tra integrity, coverage, cohort, slice và giới hạn kết luận trước khi đọc metric backtest.
Winrate đo tần suất outcome thắng trong denominator đã định nghĩa, không đo độ lớn kết quả hoặc bảo đảm profitability.
Hiểu Risk Reward bằng một quy ước không thể đọc ngược, hai ví dụ mua-bán và checklist biết lúc nào chưa được tính tỷ lệ.
Tính expectancy từ một ledger đã khóa bằng hai cách, reconcile kết quả và hiểu vì sao average lịch sử không dự báo lệnh tiếp theo.
Tính quantity từ risk budget, làm tròn xuống đúng lot step và fail closed khi thiếu metadata hoặc vượt giới hạn.
Nối 19 bài Technical Analysis thành bảy gate có artifact, fail route và vòng review một thay đổi mỗi version.