Capital Budgeting là gì? Cách doanh nghiệp chọn dự án
Hiểu Capital Budgeting qua dòng tiền, giá trị hiện tại, bốn thước đo, rủi ro và một Project Card giả lập cho người mới.
Master · Finance Core - CFA
Từ thẩm định dự án và chi phí vốn tới cấu trúc vốn, tạo giá trị và khung điều hành CFO.
Hiểu Capital Budgeting qua dòng tiền, giá trị hiện tại, bốn thước đo, rủi ro và một Project Card giả lập cho người mới.
Tính NPV từng dòng với ví dụ 120 triệu, đọc đúng NPV dương, bằng 0 hoặc âm và thử độ nhạy trong Google Sheets.
Hiểu IRR là tỷ lệ làm NPV bằng 0, tự tính ví dụ -120/+50×3 và biết khi nào phần trăm cao hơn vẫn có thể dẫn tới quyết định sai.
Tính thời gian hoàn vốn từ dòng tiền -120/+50×3, đổi phần năm thành tháng và biết vì sao hoàn vốn nhanh chưa đủ để duyệt dự án.
Tính PI từ 124,34/120, đọc đúng ngưỡng lớn hơn 1 và chọn tổ hợp dự án khi ngân sách chỉ có 100 triệu đồng.
Tính WACC từ 60% vốn chủ, 40% nợ và biết khi nào 9,76% phù hợp làm tỷ lệ chiết khấu.
Hiểu Cost of Equity từ góc người sở hữu, tính CAPM 11,2% từng bước và biết khi nào đầu vào chưa đủ tin cậy.
Phân biệt lãi vay cũ với chi phí nợ hiện tại, tính 8% sau thuế thành 6,4% và biết khi nào chưa được dùng lợi ích thuế.
Hiểu CAPM qua phép tính 4% + 1,2 × 6% = 11,2%, kiểm tra nguồn của Rf, beta, ERP và biết khi nào kết quả chưa đủ tin cậy.
Hiểu Capital Structure qua cơ cấu nợ 300 và vốn chủ 700, so cách tài trợ dự án 200, đọc trade-off và biết khi nào chưa nên đổi tỷ lệ vốn.
Hiểu chính sách cổ tức qua payout 30%, cash coverage 1,5 lần và bốn cổng tiền mặt trước khi doanh nghiệp quyết định giữ lại hay phân phối.
Hiểu mua lại cổ phiếu qua mô hình 100 cổ phiếu, lợi nhuận mỗi cổ phiếu và hai mức giá mua để tách hiệu ứng mẫu số khỏi giá trị thật.
Hiểu M&A qua bên mua, công ty mục tiêu, premium, synergy và cầu giá trị A800–B200 để thấy thương vụ tạo hay phá huỷ giá trị.
Hiểu IPO qua dòng tiền từ cổ phiếu mới và cổ phiếu cũ, phép tính pha loãng cùng quy trình từ bản cáo bạch đến giao dịch.
Hiểu quản trị công ty qua quyền quyết định, vai trò hội đồng và hai mô hình xung đột lợi ích cùng quyền biểu quyết.
Tự tính EVA từ lợi nhuận hoạt động sau thuế, vốn đầu tư và WACC để thấy lợi nhuận dương có thật sự vượt phí vốn hay chưa.
Tự tính ROIC từ NOPAT và vốn đầu tư bình quân, tách hai động cơ biên lợi nhuận và vòng quay vốn, rồi so với WACC đúng cách.
Hiểu vì sao tăng trưởng NOPAT chỉ tạo giá trị khi tỷ suất trên vốn mới vượt chi phí vốn, qua hai case cùng growth nhưng EVA trái ngược.
Tự dựng reinvestment bridge từ CapEx, khấu hao và vốn lưu động, rồi nối lượng vốn tái đầu tư với FCFF và growth.
Dựng capital allocation waterfall từ nguồn vốn hữu hạn qua maintenance, liquidity, growth, debt và payout với gate định lượng rõ.
Biến mục tiêu kinh doanh thành driver, economics, nguồn vốn, guardrail, KPI và stage gate trên một financial strategy map có thể kiểm tra.
Dựng upside, base và downside từ cùng driver model, kéo qua ending cash, liquidity floor, trigger và reverse stress threshold.
Dựng CFO dashboard một trang với KPI, target, variance, threshold, data freshness, owner và action thay vì một bức tường số.
Dựng corporate finance workflow bảy bước từ câu hỏi, cutoff, đối chiếu và phân tích tới memo, phê duyệt, hành động và theo dõi.
Khung CFO năm lăng kính nối số liệu đáng tin, thanh khoản, hiệu suất, vốn và trách nhiệm với decision gate, cadence và bằng chứng.