Phân tích kỹ thuật là gì? Cách đọc biểu đồ cho người mới
Phân tích kỹ thuật giúp bạn đọc dữ liệu giá, thời gian và khối lượng để mô tả hành vi thị trường, viết kịch bản có điều kiện và biết lúc nào phải dừng kết luận.
ZeroToHero · Phân tích kỹ thuật
Lộ trình 50 bài từ cách đọc giá, Price Action và chỉ báo tới Market Analysis, quản trị rủi ro và Trading Plan.
Phân tích kỹ thuật giúp bạn đọc dữ liệu giá, thời gian và khối lượng để mô tả hành vi thị trường, viết kịch bản có điều kiện và biết lúc nào phải dừng kết luận.
Giá ghi lại nơi người mua và người bán vừa gặp nhau. Bài này giúp bạn phân biệt bid, ask, giá khớp và giá trị nội tại để mô tả biến động mà không suy diễn.
Hiểu cấu trúc cây nến qua bốn mức giá OHLC, thân, râu và những thông tin một cây nến không thể cho biết.
Quy trình đọc biểu đồ từ Chart Passport, tọa độ và dữ liệu đến bối cảnh, tránh bị nguồn, khung thời gian, zoom hay scale đánh lừa.
Hiểu Dow Theory từ lịch sử hình thành, bảy nguyên lý cổ điển, ba cấp chuyển động và confirmation đến các giới hạn khi áp dụng hiện nay.
Hiểu hỗ trợ và kháng cự như vùng phản ứng có điều kiện, biết cách đánh dấu evidence, cập nhật trạng thái và tránh biến một level thành lời hứa.
Hiểu xu hướng từ chuỗi high low, phân biệt tăng giảm đi ngang và biết khi nào phải ghi transition unclear thay vì đoán hướng.
Hiểu Swing High, Swing Low và thời điểm xác nhận bằng quy tắc L2-R2, dữ liệu giả lập cùng mẫu đối chiếu đã điền.
Phân biệt xuyên ranh giới, ứng viên, breakout đã xác nhận và fakeout bằng vùng 100–105, quy tắc 2-CLOSE cùng bốn trường hợp giả lập.
Quy trình bảy bước đọc biểu đồ từ hộ chiếu dữ liệu tới Fact, Inference, Unknown, kèm DEMO-X và Chart Read Card đã điền.
Cách đọc cấu trúc thị trường bằng swing đã xác nhận, bốn quan hệ HH HL LH LL và hai cấp local major mà không đoán hướng nến sau.
Cách phân biệt BOS cùng hướng với CHoCH ngược hướng cấu trúc bằng trạng thái trước sự kiện, swing tham chiếu và quy tắc một nến đóng.
Cách đọc pullback như một nhịp ngược hướng có điều kiện, đo độ sâu và phân biệt ứng viên với tiếp diễn hoặc cấu trúc bị thách thức.
Cách đọc reversal như một quá trình chuyển cấu trúc, phân biệt cảnh báo, ứng viên, xác nhận và ứng viên thất bại.
Cách đọc consolidation bằng biên giá, phân biệt wick excursion với exit và tránh gán hướng hoặc ý đồ cho hộp giá.
Quy trình đọc mô hình nến bằng OHLC, vị trí, nến đã đóng và dữ liệu sau mẫu, thay vì học tên rồi đoán hướng.
Quy trình đọc kết quả giá cùng khối lượng tương đối, khóa đúng nguồn và tránh gán ý định cho một cột volume.
Cách tính và đọc momentum bằng ROC, tách hướng giá khỏi mức thay đổi và tránh gọi giảm đà là đảo chiều.
Cách tách mức dao động khỏi hướng giá, đọc đường đi có cùng điểm đầu cuối và tính True Range có gap.
Checklist 9 bước nối cấu trúc, trạng thái, nến, volume, momentum và volatility mà không biến chúng thành điểm tín hiệu.
Hiểu Moving Average từ cửa sổ dữ liệu, tự tính SMA và EMA, rồi đọc giá, độ dốc, giao cắt mà không biến đường trung bình thành tín hiệu.
Hiểu RSI từ gain và loss trung bình, tự tính một ví dụ RSI3, rồi đọc vùng 70/30 và divergence mà không biến chỉ báo thành lệnh.
Hiểu MACD như ba lớp phép tính từ hai moving average, phân biệt zero line, signal và histogram mà không biến giao cắt thành dự báo.
Hiểu Bollinger Bands từ basis và độ lệch chuẩn, tự tính hai cửa sổ rồi tách độ mở dải khỏi hướng giá.
Hiểu ATR từ ba khoảng cách của True Range, tự tính ATR3 và phân biệt độ lớn biến động với hướng giá.
Chọn đúng Volume, RVOL hoặc OBV theo câu hỏi, tự tính trên năm bar và tránh nhầm hoạt động với ý định.
Tách direction, strength và trailing state, rồi đọc SMA, DMI/ADX và Supertrend đúng câu hỏi.
Hiểu ba kiểu thang oscillator, tự tính Stochastic %K/%D và tách quan sát khỏi dự báo đảo chiều.
Giao đúng vai cho SMA, ADX và Stochastic, phát hiện chỉ báo trùng việc và giữ disagreement.
Dùng 10 gate fail-closed để kiểm tra câu hỏi, dữ liệu, cấu hình, phép tính và observation của indicator.
Giao vai context, working và detail cho 4H/1H/15m, khóa as-of và không dùng partial bar.
Dựng Context Card từ direction, location, volatility và participation trước khi diễn giải một tín hiệu.
Đọc balance, expansion, directional movement và transition bằng rule, as-of và invalidator.
Tính Pearson correlation trên returns, khóa window và không biến cùng chiều thành quan hệ nhân quả.
So asset với benchmark bằng indexed performance, excess return và ratio line trong cùng window.
Đọc độ rộng thị trường bằng số mã tăng, số mã giảm, A/D Line và mức tham gia trong một universe cố định.
So equity, bond-price, USD và commodity proxies trong cùng window bằng identity, indexed-to-100 và evidence ledger.
Hiểu Volume Profile, POC, Value Area, VAH, VAL và tự kiểm tra bằng bộ dữ liệu VP-38.
Hiểu thanh khoản qua spread, depth, tốc độ và price impact bằng order book giả LQ-39.
Gom Phase 4 thành chín gate từ scope, context và evidence đến execution, với quy tắc fail-closed.
Entry không phải một mức giá đẹp: đó là protocol khóa trigger, vùng giá chấp nhận, thời hạn và điều kiện hủy.
Tách invalidation, stop trigger và execution price để quản trị rủi ro mà không tưởng stop price là mức lỗ được bảo đảm.
Tách target, exit order, fill và phần position còn lại để xây Take Profit Protocol có thể kiểm tra.
Risk Reward chỉ mô tả payoff; phải ghép hit rate, cost và sample mới tính được expectancy.
Position size là output của risk budget và loss per unit; thiếu một input thì phải dừng.
Trade Management là state machine: chỉ đổi position khi event, evidence và order confirmation khớp rule.
Trading Journal là audit trail của plan, execution và review; không dùng outcome để viết lại quyết định cũ.
Trading Psychology thực dụng là protocol IF/THEN cho hành vi, không phải lời nhắc kiểm soát cảm xúc.
Trading Plan thực dụng là preflight contract có version, required fields và gate fail-closed.
Framework cuối khóa nối data, context, structure, setup, risk, execution và review thành một decision pipeline.