Wyckoff Method: Chu kỳ tích lũy và phân phối
Hiểu Wyckoff Method qua giá, khối lượng và bốn trạng thái thị trường; biết vì sao một vùng đi ngang chưa đủ để gọi là tích lũy hay phân phối.
Master · Phân tích kỹ thuật
35 bài phân tích kỹ thuật chuyên nghiệp từ Wyckoff, Elliott và market internals đến research, risk và playbook vận hành.
Hiểu Wyckoff Method qua giá, khối lượng và bốn trạng thái thị trường; biết vì sao một vùng đi ngang chưa đủ để gọi là tích lũy hay phân phối.
Composite Operator là mô hình tư duy của Wyckoff, không phải một người điều khiển mọi cây nến. Bài học giúp bạn tách dữ liệu giá–khối lượng khỏi câu chuyện Smart Money và viết giả thuyết có thể nhận sai.
Hiểu PS, SC, AR, ST, Spring và Upthrust theo chức năng trong cả chuỗi giá–khối lượng; biết cách gắn nhãn tạm, chờ phản ứng rồi giữ, đổi hoặc bỏ nhãn.
Học cách chia Trading Range thành Phase A–E bằng biên giá, sự kiện và phản ứng; gắn phase tạm rồi cập nhật khi dữ liệu mới xuất hiện.
Ghép bối cảnh, vùng giao dịch, sự kiện, giai đoạn, giá–khối lượng và điểm bác bỏ thành Wyckoff Trading Framework có thể phát lại và rà soát.
Hiểu Elliott Wave qua cấu trúc 5–3, cấp độ sóng, ba luật của mô hình động lực và một bài đếm có điểm bác bỏ.
Phân biệt impulse, diagonal và các họ corrective wave bằng hướng, cấu trúc con và luật thay vì cảm giác.
Dùng Fibonacci để đo quan hệ giữa các sóng Elliott bằng ví dụ số, vùng tham chiếu và điểm bác bỏ.
Lập hai cách đếm Elliott Wave, lọc luật cứng, ghi bằng chứng cần thấy và khóa mốc bác bỏ trước khi mở dữ liệu mới.
Gộp cấp độ, mẫu sóng, luật, Fibonacci và cách đếm dự phòng thành sáu cổng tạo trạng thái phân tích kiểm được.
Hiểu biểu đồ Point & Figure qua cột X/O, độ lớn ô, khoảng đảo cột và ví dụ dựng thủ công với giá đóng cửa.
Hiểu Renko Chart qua viên gạch giá, ngưỡng nối một lần, đảo chiều hai lần và ví dụ dựng thủ công với gạch 2 điểm.
Hiểu Kagi Chart qua ngưỡng đảo chiều, vai, eo và quy tắc đổi độ dày Yang/Yin bằng ví dụ giá đóng cửa.
Hiểu Three Line Break qua ba kết quả NỐI, ĐẢO, GIỮ; quy tắc phá biên nghiêm ngặt và ví dụ 106–100–107–109–99.
Chọn nến, đường, P&F, Renko, Kagi hay Line Break bằng bốn bước: câu hỏi, dữ liệu cần giữ, phần chấp nhận lọc và cách kiểm lại.
Hiểu A/D Line bằng sổ cộng dồn net advances, tự tính sáu phiên và kiểm dữ liệu trước khi đọc confirmation hoặc divergence.
Chọn đúng họ market breadth theo câu hỏi, universe, mẫu số và cửa sổ dữ liệu thay vì gom nhiều indicator thành một cuộc bỏ phiếu.
Phân biệt TICK snapshot với TRIN interval, tự tính hai dataset giả và kiểm raw counts trước khi diễn giải market internals.
Phân biệt Put/Call volume ratio, VIX expected volatility và Fear–Greed composite; tự tính SENT-19 và tránh đếm trùng tín hiệu.
Ghép breadth, TRIN, TICK, Put/Call và VIX bằng evidence ledger bốn lớp; giữ đúng clock, dependency, conflict và unknown.
Tự tính KAMA bằng Efficiency Ratio và HMA bằng nested WMA; phân biệt adaptive smoothing với reduced-lag construction.
Đọc RRG qua benchmark, hai tọa độ JdK, bốn vùng và đuôi lịch sử; tách vị trí tương đối khỏi lợi nhuận tuyệt đối.
Phân biệt cycle có nhịp co giãn với seasonality bám lịch; tự đo khoảng đỉnh đáy, trung bình, trung vị và tỷ lệ lần dương mà không biến xu hướng thành lời hứa.
Hiểu lợi thế thống kê qua kỳ vọng, chi phí, độ bất định và dữ liệu giữ lại; tự tính EDG-24 và biết khi nào phải ghi STOP.
Xây chuỗi nghiên cứu kỹ thuật định lượng 7 lớp, khóa data clock, trial log và holdout; tự audit QTF-25 để biết khi nào phải STOP.
Viết báo cáo phân tích kỹ thuật 7 phần, tách dữ kiện khỏi kịch bản, khóa thời điểm dữ liệu và điều kiện nhận sai; thực hành mẫu giả RPT-26 kết thúc ở WATCH.
Viết luận đề kỹ thuật có phạm vi, bằng chứng ủng hộ và phản biện, cách giải thích khác, điều kiện xác nhận, nhận sai và cập nhật qua mẫu giả MTH-27.
Đối chiếu năm nhóm thị trường bằng một đồng hồ, lợi suất chuẩn hóa, khoảng cách tương đối và tương quan theo cửa sổ qua mẫu giả MAT-28.
Hiểu đạo đức nghề nghiệp CMT qua hộ chiếu sáu cửa, case giả ETH-29 và checklist dừng, sửa, công bố, lưu hồ sơ hoặc chuyển cấp.
Khung tám cửa biến câu hỏi thị trường thành hồ sơ có đề bài, dữ liệu, phương pháp, bằng chứng, phản chứng, giới hạn và lịch cập nhật.
Hồ sơ TPO ghi thời gian xuất hiện tại từng mức giá, giúp đọc cân bằng và khám phá giá mà không nhầm với khối lượng.
Volume Delta đo chênh lệch khối lượng đã phân loại tại Bid và Ask; bài hướng dẫn kiểm nguồn, tự tính biểu đồ dấu chân và dừng khi dữ liệu không đủ.
Dẫn dắt tương đối so hiệu suất ngành với chỉ số chuẩn trong cùng cửa sổ; bài hướng dẫn tính hạng, nhận diện ứng viên luân chuyển và tránh kể chuyện quá dữ liệu.
Cách dựng mặt bàn kỹ thuật có căn cước, độ mới, phép tính, ngưỡng và dấu vết; DASH-34 cho thấy dữ liệu quá hạn phải thắng mọi vùng xanh.
Sổ vận hành capstone gom 35 bài thành tám cổng; ca CMT-35 cho thấy cổng rủi ro không đạt phải chặn phát hành dù năm cổng khác đã đạt.