Trái phiếu là gì?
Hiểu trái phiếu như một khoản vay: ai phát hành, coupon, mệnh giá, ngày đáo hạn, giá thị trường và những rủi ro người mới cần kiểm tra.
ZeroToHero · Thu nhập cố định
Lộ trình 35 bài từ trái phiếu, định giá và lãi suất tới tín dụng, chiến lược, danh mục và framework chuyên nghiệp.
Hiểu trái phiếu như một khoản vay: ai phát hành, coupon, mệnh giá, ngày đáo hạn, giá thị trường và những rủi ro người mới cần kiểm tra.
Học cách quy coupon và tiền gốc về hiện tại bằng một ví dụ trái phiếu ba năm, rồi kiểm tra ảnh hưởng của suất chiết khấu.
Phân biệt coupon rate và tiền coupon, tự tính ví dụ 6% trên mệnh giá 1 triệu đồng, rồi đọc fixed, floating và zero-coupon.
Hiểu yield trái phiếu bằng ví dụ giá 950.000đ, phân biệt coupon rate, current yield và YTM, cùng checklist tránh nhầm lợi suất với lợi nhuận thật.
Phân biệt clean price, dirty price và lãi cộng dồn bằng ví dụ coupon 30.000đ mỗi kỳ, giá hiển thị 980.000đ và số tiền thanh toán 995.000đ.
Hiểu thị trường sơ cấp, thứ cấp, broker-dealer, OTC, bid–ask và settlement qua đường đi của một trái phiếu từ phát hành đến bán lại.
Dùng Bond Passport 5 lớp để kiểm tra nhà phát hành, dòng tiền, giá, yield, rủi ro và thanh khoản; có mẫu trái phiếu một triệu đồng đã điền.
Hiểu spot rate trong trái phiếu, phân biệt với YTM và tỷ giá giao ngay, rồi tự tính giá trị hiện tại của hai dòng tiền bằng bảng demo 15 phút.
Hiểu forward rate 1y1y, tính mức 6,0096% từ spot 1 năm 4% và spot 2 năm 5%, rồi kiểm bằng hai con đường cùng về 1.102.500đ.
Hiểu trục kỳ hạn–lợi suất, phân biệt đường cong dốc lên, phẳng, đảo ngược và tính chênh lệch 10 năm–2 năm bằng bảng demo.
Hiểu Macaulay Duration bằng điểm cân bằng dòng tiền, tính 2,8594 năm cho trái phiếu demo và phân biệt rõ với kỳ hạn đáo hạn.
Hiểu Modified Duration, đổi 50 basis points thành 0,005 và tự ước lượng giá trái phiếu bằng ví dụ 2,7232 dễ kiểm tra.
Hiểu Convexity bằng khoảng lệch giữa Duration và giá thật, tính phần hiệu chỉnh ±50 bp và biết khi nào công thức không còn phù hợp.
Khung 5 bước đọc lãi suất, đường cong, Duration và Convexity; tự chạy kịch bản ±50 bp và biết lúc phải dừng công thức đơn.
Khung đọc rủi ro tín dụng trái phiếu từ khả năng trả nợ đến PD, LGD, EAD; tự tính expected loss và biết khi dữ liệu thiếu phải dừng.
Hiểu Credit Rating, thang AAA-D, issuer vs issue, investment grade, outlook/watch và checklist đọc rating mà không coi đó là bảo đảm.
Hiểu Credit Spread, benchmark, basis point, widening/tightening và checklist tính spread trái phiếu mà không nhầm với coupon hay lợi nhuận.
Hiểu Default Risk, payment default, grace period, covenant, recovery và checklist đọc sự kiện vỡ nợ mà không nhầm giá giảm với default.
Hiểu High Yield Bond, ranh giới BB+/Ba1, coupon–YTM–spread, covenant, PIK, call và checklist không coi lợi suất cao là lợi nhuận chắc chắn.
Hiểu Investment Grade, ranh giới BBB-/Baa3, issuer–issue rating, spread, fallen angel và checklist không nhầm nhãn IG với an toàn tuyệt đối.
Gom bối cảnh, sức trả nợ, hợp đồng, phần bù và thay đổi vào hồ sơ tín dụng; có kịch bản căng thẳng, khoảng đệm và điểm dừng khi thiếu bằng chứng.
Hiểu cách khớp danh mục trái phiếu với một khoản phải trả theo giá trị hiện tại, Macaulay duration và lịch tái cân bằng.
Hiểu cách chia vốn thành nhiều bậc trái phiếu đáo hạn so le, đọc lịch coupon và hoàn gốc, rồi quyết định dùng hay tái đầu tư từng bậc.
Hiểu cách barbell trái phiếu đặt vốn ở kỳ hạn ngắn và dài, so với bullet cùng duration, rồi kiểm tra độ cong, drift và điểm dừng.
Hiểu cách bullet strategy gom nhiều ngày đáo hạn quanh một mốc cần tiền, tính khoảng thiếu vốn và so rủi ro tái đầu tư với bond ladder.
Tách carry trái phiếu khỏi tổng kết quả, tính đúng thu nhập trừ chi phí vốn và thấy cách giá, tỷ giá, tín dụng hay đòn bẩy có thể đảo kết quả.
Hiểu roll-down trái phiếu bằng cầu nối giá 5 năm sang 4 năm, tách hiệu ứng thời gian khỏi độ dốc đường cong và kiểm tra khi lãi suất đổi.
Khung chọn chiến lược trái phiếu bắt đầu từ mục tiêu, dòng tiền, ràng buộc và ngân sách rủi ro trước khi chọn ladder, immunization, duration hay credit.
Hiểu government bond theo tổ chức phát hành, cấp chính quyền, đồng tiền, luật và dòng tiền; không đồng nhất chữ government với không rủi ro.
Hiểu corporate bond qua hai lớp doanh nghiệp phát hành và điều khoản của từng trái phiếu; thực hành dòng tiền, tỷ số tín dụng, chênh lệch lợi suất và điểm dừng.
Hiểu MBS như quyền nhận dòng tiền từ một nhóm khoản vay thế chấp; tách lãi, gốc định kỳ, trả trước, rủi ro kéo dài và các điểm dừng.
Hiểu ABS qua tài sản trong nhóm, các bên vận hành và thứ tự phân phối tiền/lỗ; thực hành ABS-32 rồi khóa điểm dừng.
Hiểu trái phiếu gắn lạm phát qua chỉ số tham chiếu, tỷ lệ điều chỉnh, tiền gốc và coupon; thực hành ILB-33 rồi khóa điểm dừng.
Xây danh mục thu nhập cố định từ nhiệm vụ, dòng tiền, nhóm vai trò và ngân sách rủi ro; thực hành PORT-34 rồi đặt quy tắc tái cân bằng.
Gom điều khoản, giá, rủi ro lãi suất, tín dụng, cấu trúc, thanh khoản và kịch bản vào một hồ sơ phân tích trái phiếu có thể kiểm tra.